DANH Y TRUNG QUỐC

0
31

I. TỪ TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐỜI NHÀ TÙY (NĂM 618)

1. Tần Việt Nhân (407-310 trước CN), biệt hiệu Biển Thước.
– Hoàng đế 81 nạn kinh (Biển Thước)

2. Trương Cơ (150-219), tự Trọng Cảnh.
– Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh)
– Kim quỹ yếu lược (Trương Trọng Cảnh)

3. Vương Thúc Hòa (210-285), họ Vương Thúc, tên Hy.
– Mạch kinh (Vương Thúc Hòa)

4. Hoàng Phủ Mật (214-282), tự Sỹ An, khi nhỏ tên Tĩnh, hiệu Huyền Yên tiên sinh.
– Châm cứu giáp ất kinh (Hoàng Phủ Mật)

5. Cát Hồng (284-364), tự Trĩ Xuyên, hiệu Bảo Phác Tử.
– Bảo phác tử (Cát Hồng)
– Trửu hậu bị cấp phương (tên khác: Trửu hậu cứu tốt phương) (Cát Hồng)

6. Đào Hoằng Cảnh (456-536), tự Thông Minh, hiệu Hoa Dương Ẩn Cư.
– Bản thảo kinh tập chú (Đào Hoằng Cảnh)
– Ngoại khuyết trửu hậu bách nhất phương (Đào Hoằng Cảnh)

7. Sào Nguyên Phương (550-630)
– Chư bệnh nguyên hậu luận (Sào Nguyên Phương)

8. Cao Dương Sinh
– Cao Dương Sinh mạch quyết (Cao Dương Sinh)

II. ĐỜI NHÀ ĐƯỜNG (618-907)

9. Dương Huyền Thao
– Tập chú nạn kinh (Dương Huyền Thao)

10. Tôn Tư Mạo (581-682)
– Bị cấp thiên kim yếu phương (tên khác: Thiên kim yếu phương) (Tôn Tư Mạo)
– Thiên kim dực phương (dực: cánh) (Tôn Tư Mạo)

11. Vương Đào (670-755)
– Ngoại đài bí yếu (Vương Đào)

12. Vương Băng (710-804), tự Khải Huyền Tử.
– Chiêu minh ẩn chỉ (Vương Băng)

13. Lận Đạo Nhân
– Tiên thụ lý thương tục đoạn bí phương (tên khác: Lý thương tục đoạn phương, Lận Đạo Nhân tiên thụ lý thương tục đoạn phương) (Lận Đạo Nhân)

III. ĐỜI NHÀ TỐNG (969-1279)

14. Thôi Gia Ngạn
– Mạch quyết (Thôi Gia Ngạn)

15. Lê Dân Thọ
– Quyết mạch tinh yếu (Lê Dân Thọ)

16. Dương Sĩ Doanh
– Y học chân kinh (Dương Sĩ Doanh)

17. Lưu Nguyên Tân, hiệu Thông Chân Tử
– Chú giải Cao Dương Sinh mạch quyết (Thông Chân Tử)

18. Vương Duy Nhất, cũng có tên là Vương Duy Đức.
– Đồng nhân thủ huyệt châm cứu đồ kinh (tên khác: Đồ kinh) (Vương Duy Nhất)

19. Tiền Ất (1020-1101), tự Trọng Dụng.
– Tiểu nhi dược chúng trực quyết (Tiền Ất)

20. Đường Thận Vi (1040-1120), tự Thẩm Nguyên.
– Kinh sử chứng loại bị cấp bản thảo (tên khác: Chứng loại bản thảo) (Đường Thận Vi)

21. Bàng An Thời (1042-1099), tự An Thường, hiệu Kỳ Thủy đạo nhân.
– Thương hàn tổng bệnh luận (Bàng An Thời)

22. Chu Quăng (1050-1125), tự Dực Trung, hiệu Vô Cầu Tử.
– Nam dương hoạt nhân thư (tên khác: Loại chứng hoạt nhân thư)(Châu Quăng)

23. Hứa Thúc Vi (1080-1154), tự Tri Khả.
– Thương hàn bách chứng ca (Hứa Thúc Vi)
– Thương hàn phát vi luận (Hứa Thúc Vi)
– Thương hàn cửu thập luận (Hứa Thúc Vi)
– Phổ tế bản sự phương (Hứa Thúc Vi)

24. Trần Tự Minh (1190-1270), tự Lương Phủ.
– Phụ nhân đại toàn lương phương (Trần Tự Minh)
– Ngoại khoa tinh yếu (Trần Tự Minh)

IV. THỜI NHÀ KIM VÀ NGUYÊN MÔNG (1115-1368)

25. Đới Khải Tông, tự Đồng Phụ
– Mạch quyết san ngộ

26. Thành Vô Kỷ (1057-1156)
– Chú giải Thương hàn luận (Thành Vô Kỷ)
– Thương hàn minh lý luận (Thành Vô Kỷ)

27. Lưu Hoàn Tố (1120-1200), tự Thủ Chân, hiệu Thông Huyền xử sĩ, người đời sau gọi là Lưu Hà Gian.
– Tố vấn huyền cơ nguyên bệnh thức (Lưu Hà Gian)
– Tuyên minh luận phương (Lưu Hà Gian)
– Tố vấn yếu chỉ (Lưu Hà Gian)
– Thương hàn trực cách (Lưu Hà Gian)

28. Trương Nguyên Tố, tự Khiết Cổ.
– Tạng phủ tiêu bản hàn nhiệt hư thực dụng dược thức (tên khác: Tạng phủ tiêu bản dược thức) (Trương Nguyên Tố)
– Y học khải nguyên (Trương Nguyên Tố)

29. Trần Ngôn (1131-1189), tự Vô Trạch.
– Tam nhân cực – Bệnh chứng phương luận (tên khác: Tam nhân cực – Bệnh nguyên luận túy, Tam nhân phương) (Trần Ngôn)

30. Trương Tòng Chính (1155-1228), tự Tử Hòa, hiệu Đái Nhân.
– Nho môn sự thân (Trương Tử Hòa)

31. Tống Từ (1186-1249), tự Huệ Phủ.
– Tẩy oan tập lục (Tống Từ)

32. Lý Cảo (1180-1251), tự Minh Chi, hiệu Đông Viên.
– Nội thương biện hoặc luận (Lý Đông Viên)
– Tỳ vị luận (Lý Đông Viên)

33. Vương Háo Cổ (1200-1264), tự Tiến Chi, hiệu Hải Tàng.
– Y lũy nguyên nhung (Vương Hải Tàng)
– Y gia đại pháp (Vương Hải Tàng)
– Trọng Cảnh tường biện (Vương Hải Tàng)
– Hoạt nhân tiết yếu ca quát (Vương Hải Tàng)
– Thang dịch bản thảo (Vương Hải Tàng)
– Thử sự nan tri (Vương Hải Tàng)
– Ban chẩn luận (Vương Hải Tàng)
– Quang minh luận (Vương Hải Tàng)
– Tiêu tản luận (Vương Hải Tàng)
– Thương hàn biện hoặc luận (Vương Hải Tàng)
– Âm chứng lược lệ (Vương Hải Tàng)
– Tam bị tập (Vương Hải Tàng)
– Tiểu nhi ngai luận (Vương Hải Tàng)
– Biện thủ chân luận (Vương Hải Tàng)
– Ban luận tụy anh (Vương Hải Tàng)
– Thập nhị kinh dược đồ giải (Vương Hải Tàng)
– Giải Trọng Cảnh nhất tập (Vương Hải Tàng)
– Liệu ung thư nhĩ nhãn bản thảo yểu sao (Vương Hải Tàng)
– Hải Tàng trị nghiệm lục (Vương Hải Tàng)
– Bản thảo thực lục tàn quyển (Vương Hải Tàng)

34. Nghiêm Dụng Hòa (1200-1268), tự Tử Lễ, tự xưng Lư Sơn nhân.
– Tế sinh phương (Nghiêm Dụng Hòa)
– Tể sinh tục phương (Nghiêm Dụng Hòa)

35. La Thiên Ích, tự Khiêm Phủ.
– Nội kinh loại biên (La Thiên Ích)
– Vệ sinh bảo giám (La Thiên Ích)

36. Ngụy Diệc Lâm (1270-1347), tự Đạt Trai.
– Thế y đắc hiệu phương (Ngụy Diệc Lâm)

37. Chu Chấn Hanh (1281-1358), tự Ngạn Tu, sau này được gọi là Đan Khê.
– Cách trí dư luận (Chu Đan Khê)
– Cục phương phát huy (Chu Đan Khê)
– Đan Khê tâm pháp (Chu Đan Khê)
– Mạch quyết chỉ chưởng bệnh thức đồ thuyết (Chu Đan Khê)

38. Hoạt Thọ (1314-1386), tự Bá Nhân.
– Độc tố vấn sao (Hoạt Bá Nhân)
– Nạn kinh bản nghĩa (Hoạt Bá Nhân)
– Thập tứ kinh phát huy (Hoạt Bá Nhân)
– Chẩn gia khu yếu (Hoạt Bá Nhân)

V. ĐỜI MINH (1368-1644)

39. Ngô Thảo Lư
– Ngô thảo lư văn tập (Ngô Thảo Lư)

40. Cao Võ, hiệu Mai Cô.
– Châm cứu tiết yếu (tên khác: Châm cứu tế nam yếu chỉ) (Cao Võ)
– Châm cứu tụ anh (tên khác: Châm cứu tụ anh phát huy) (tụ anh: gom các chỗ tốt lại) (Cao Võ)

41. Dương Tế Thời, tự Kế Châu.
– Châm cứu đại thành (tên khác: Châm cứu đại toàn, Châm cứu tập thành) (Dương Kế Châu)

42. Vạn Toàn, tự Sự, hiệu Mật Trai.
– Dưỡng sinh tứ yếu (Vạn Toàn)
– Ấu khoa phát huy (Vạn Toàn)
– Quảng tự kỷ yếu (Vạn Toàn)
– Dục anh bí quyết (Vạn Toàn)
– Đậu chẩn thế y tâm pháp (Vạn Toàn)
– Bảo mệnh ca quát (Vạn Toàn)
– Phiến ngọc tâm thư (Vạn Toàn)
– Phiến ngọc đậu chẩn (Vạn Toàn)
– Thương hàn trích cẩm (Vạn Toàn)
– Nữ khoa yếu ngôn (Vạn Toàn)

43. Lâu Anh (1332-1400), tự Kim Thiện, một tên nữa là Công Sảng.
– Y học cương mục (Lâu Anh)

44. Chu Tiêu
– Châu phủ tụ trân phương (tên khác: Tụ trân phương đại toàn) (tụ: tay áo) (Chu Tiêu)
– Cứu hoang bản thảo (Chu Tiêu)
– Phổ tế phương (Chu Tiêu)

45. Ngu Đoàn (1438-1517), tự Thiên Dân, hiệu Hoa Khê Hằng Đức lão nhân.
– Y học chính truyền (tên khác: Y học chính tông) (Ngu Đoàn)

46. Uông Cơ (1463-1539), tự Tỉnh Chi.
– Thạch sơn y án (Uông Cơ)
– Ngoại khoa lý lệ (Uông Cơ)
– Châm cứu vấn đối (Uông Cơ)
– Y học nguyên lý (Uông Cơ)
– Độc tố vấn sao (Uông Cơ)
– Bản thảo hội biên (Uông Cơ)
– Vận khí dị lãm (Uông Cơ)
– Đậu trị lý biện (Uông Cơ)
– Thương hàn tuyển lục (Uông Cơ)
– Mạch quyết san ngộ (Uông Cơ)

47. Tiết Kỷ (1487-1559), tự Tân Phủ, hiệu Lập Trai.
– Nội khoa trích yếu (Tiết Kỷ)
– Ngoại khoa khu yếu (Tiết Kỷ)
– Nữ khoa toát yếu (Tiết Kỷ)
– Ngoại khoa phát huy (Tiết Kỷ)
– Chính thể loại yếu (Tiết Kỷ)
– Lệ dương cơ yếu (Tiết Kỷ)
– Khẩu xỉ loại yếu (Tiết Kỷ)
– Ngoại khoa tâm pháp (Tiết Kỷ)
– Ngoại khoa kinh nghiệm phương (Tiết Kỷ)

48. Giang Quán (1503-1565), tự Dân Oanh, hiệu Hoàng Nam Tử.
– Danh y loại án (Giang Quán)

49. Lý Thời Trân (1518-1593), tự Đông Bích, hiệu Tần Hồ.
– Bản thảo cương mục (Lý Thời Trân)
– Tần Hồ mạch học (Lý Thời Trân)
– Kỳ kinh bát mạch khảo (Lý Thời Trân)

50. Tôn Nhất Khuê (1522-1619), tự Văn Viên, hiệu Đông Tú, lại hiệu Sinh Sinh Tử.
– Xích thủy huyền châu (Tôn Nhất Khuê)
– Y chỉ tự dư (Tôn Nhất Khuê)
– Y án (Tôn Nhất Khuê)
– Đậu chẩn tâm ấn (Tôn Nhất Khuê)

51. Cung Đình Hiền (1522-1619), tự Tử Tài, hiệu Vân Lâm.
– Vạn bệnh hồi xuân (Cung Đình Hiền)
– Thọ thế bảo nguyên (Cung Đình Hiền)
– Tiểu nhi thôi nã bí chỉ (Cung Đình Hiền)
– Dược tính ca quát tứ bách vị (Cung Đình Hiền)
– Dược tính ca (Cung Đình Hiền)
– Vân Lâm thần khóa (Cung Đình Hiền)
– Cổ kim y án (Cung Đình Hiền)

52. Phương Hữu Chấp (1533-1593), tự Trung Hạnh (có nơi viết Trọng Hạnh), biệt hiệu Cửu Long sơn nhân.
– Thương hàn luận điều biện (Phương Hữu Chấp)

53. Vương Khẳng Đường (1549-1613), tự Vũ Thái, hiệu Tổn Am, lại hiệu Niệm Tây cư sĩ.
– Chứng trị chuẩn thằng (tên khác: Lục khoa chứng trị chuẩn thằng, Lục khoa chuẩn thằng) (Vương Khẳng Đường)
– Y luận (Vương Khẳng Đường)
– Y biện (Vương Khẳng Đường)
– Úc cương trai bút trần (Vương Khẳng Đường)
– Dựng sản toàn thư (Vương Khẳng Đường)
– Cổ kim y thống chính mạch toàn thư (Vương Khẳng Đường)

54. Ngô Côn (1551-1620), tự Sơn Phủ, hiệu Hạc Cao.
– Ngô chú hoàng đế nội kinh tố vấn (Ngô Hạc Cao)
– Y phương khảo (Ngô Hạc Cao)
– Mạch ngữ (Ngô Hạc Cao)
– Châm phương lục tập (Ngô Hạc Cao)
– Thập tam khoa chứng trị (Ngô Hạc Cao)
– Tham hoàng luận (Ngô Hạc Cao)
– Biếm bỉnh khảo (Ngô Hạc Cao)
– Dược toản (Ngô Hạc Cao)

55. Vũ Chi Vọng (1552-1629), tự Thúc Khanh.
– Tế âm cương mục (Vũ Chi Vọng)
– Tế dương cương mục (Vũ Chi Vọng)

56. Trần Thực Công (1555-1636), tự Dục Nhân, hiệu Nhược Hư.
– Ngoại khoa chính tông (Trần Thực Công)

57. Mâu Hy Ung (1560-1630), tự Trọng Thuần, hiệu Mộ Đài.
– Thần nông bản thảo kinh sơ (Mâu Hy Ung)
– Tiên tỉnh trai bút ký (tên khác: Tiên tỉnh trai y học quảng bút ký) (Mâu Hy Ung)

58. Trương Giới Tân (1563-1640), tự Hội Khanh (có nơi viết Huệ Khanh), hiệu Cảnh Nhạc, lại có biệt hiệu là Thông Nhất tử.
– Loại kinh (Trương Giới Tân)
– Loại kinh đồ dực (Trương Giới Tân)
– Loại kinh phụ dực (Trương Giới Tân)
– Cảnh Nhạc toàn thư (Trương Giới Tân)
– Chất nghi giục (Trương Giới Tân)

59. Triệu Hiến Khả, tự Dưỡng Quỳ, hiệu Y Vu lư tử.
– Y quán (Triệu Hiến Khả)
– Nội kinh sao (Triệu Hiến Khả)
– Tố vấn chú (Triệu Hiến Khả)
– Kinh lạc khảo (Triệu Hiến Khả)
– Chính mạch luận (Triệu Hiến Khả)
– Nhị bản nhất trắc (Triệu Hiến Khả)

60. Ngô Hữu Tính (1587-1657), tự Hựu Khả, hiệu Đạn Trai.
– Ôn dịch luận (Ngô Hựu Khả)

61. Lý Trung Tử (1588-1655), tự Sĩ Tài, hiệu Niệm Nga.
– Nội kinh tri yếu (Lý Trung Tử)
– Y tông tất độc (Lý Trung Tử)
– Thương hàn quát yếu (Lý Trung Tử)
– Lôi công bào chế dược tính giải (Lý Trung Tử)
– San bổ di sinh vi luận (Lý Trung Tử)
– Sĩ tài tam thư (Lý Trung Tử)

62. Uông Ỷ Thạch
– Lý hư nguyên giám (Uông Ỷ Thạch)

VI. THỜI NHÀ THANH (1644-1911)

63. Châu Dương Tuấn, tự Võ Tải.
– Thương hàn luận tam chú (Châu Dương Tuấn)
– Kim quỹ ngọc hàm kinh nhị chú (Châu Dương Tuấn)
– Ôn nhiệt thử dịch toàn thư (Châu Dương Tuấn)

64. Trương Chí Thông, tự Ẩn Am, biệt hiệu Tây Lăng ẩn Am đạo nhân.
– Tố vấn tập chú (Trương Chí Thông)
– Linh khu tập chú (Trương Chí Thông)
– Thương hàn luận tông ấn (Trương Chí Thông)
– Thương hàn luận tập chú (Trương Chí Thông)
– Bản thảo sùng nguyên (Trương Chí Thông)

65. Dụ Xương (1585-1682), hiệu Gia Ngôn, sau hiệu Tây Xương lão nhân.
– Thương luận thiên (tên khác: Thống luận Trương Trọng Cảnh thương hàn luận 897 pháp) (Dụ Gia Ngôn)
– Thương luận hậu thiên (Dụ Gia Ngôn)
– Y môn pháp luật (Dụ Gia Ngôn)
– Ngụ ý thảo (Dụ Gia Ngôn)

66. Phó Thanh Chủ (1607-1684), lúc đầu có hiệu là Thanh Trúc, sau đổi là Thanh Chủ, hiệu Tường Lư.
– Phó Thanh Chủ nữ khoa (Phó Thanh Chủ)

67. Uông Ngang (1615-1698), tự Nhẫn Am.
– Tố vấn, linh khu loại toản ước chú (Uông Ngang)
– Bản thảo bị yếu (Uông Ngang)
– Y phương tập giải (Uông Ngang)
– Thang đầu ca quyết (Uông Ngang)

68. Trương Lộ (1617-1700), tự Lộ Ngọc, hiệu là Thạch Ngoan lão nhân.
– Trương thị y thông (Trương Lộ)
– Thương hàn toản luận (Trương Lộ)
– Thương hàn tự luận (Trương Lộ)
– Bản kinh phùng nguyên (Trương Lộ)
– Chẩn tông tam muội (Trương Lộ)
– Thiên kim phương diễn nghĩa (Trương Lộ)

69. Trình Quốc Bành (1662-1735), tự Chung Linh, cũng tự là Sơn Linh, biệt hiệu Hằng Dương Tử.
– Y học tâm ngộ (Trình Quốc Bành)
– Ngoại khoa thập pháp (Trình Quốc Bành)

70. Kha Cầm (1662-1735), tự Vận Bá, hiệu Tự Phong.
– Thương hàn lai tô tập (lai tô: chết rồi sống lại) (Kha Cầm)

71. Trần Phục Chính, hiệu Phi Hà.
– Ấu ấu tập thành (Trần Phục Chính)

72. Diệp Quế (1667-1746), tự Thiên Sĩ, hiệu Hương Nham, về già tự hiệu là Thượng Tân lão nhân (tân: bến, bờ).
– Ôn nhiệt luận (Diệp Thiên Sĩ)
– Lâm chứng chỉ nam y án (Diệp Thiên Sĩ)
– Diệp án tồn chân (Diệp Thiên Sĩ)
– Vị khắc diệp thi y án (Diệp Thiên Sĩ)

73. Vương Duy Đức (1669-1749), tự Hồng Tự, biệt hiệu Lâm ốc tản nhân, lại hiệu Định Định Tử.
– Ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập (Vương Duy Đức)

74. Vưu Di (?-1749), tự Tại Kinh, hiệu Chuyết Ngô, cuối đời hiệu là Tự Hạc sơn nhân.
– Thương hàn quán châu tập (Vưu Tại Kinh)
– Kim quỹ yếu lược tâm điển (tên khác: Kim quỹ tâm điển) (Vưu Tại Kinh)
– Kim quỹ dực (Vưu Tại Kinh)
– Y học độc thư ký (Vưu Tại Kinh)
– Tĩnh hương lâu y án (Vưu Tại Kinh)

75. Tiết Tuyết (1681-1770), tự Sinh Bạch, hiệu Nhất Biểu, cũng hiệu là Tảo Diệp Sơn nhân, Ma Kiếm sơn nhân, Hòe Vân sơn nhân, lại xưng là Sở Nam.
– Thấp nhiệt điều biện (Tiết Tuyết)
– Y kinh nguyên chỉ (Tiết Tuyết)

76. Hà Mộng Dao (1693-1783), tự Báo Chi, hiệu Tây Trì, về già tự xưng là Nghiên Nông.
– Y phương toàn thư (Hà Mộng Dao)
– Thương hàn cận ngôn (Hà Mộng Dao)
– Châm cứu xuy vân tập (Hà Mộng Dao)
– Chẩn mạch phổ (Hà Mộng Dao)

77. Từ Đại Xuân (1693-1771), nguyên tên là Đại Nghiệp, tự Linh Thai, về già hiệu Hồi Khê lão nhân.
– Từ linh thai y học toàn thư (Từ Đại Xuân)
– Nội kinh thuyên thích (Từ Đại Xuân)
– Lan đài quỹ phạm (Từ Đại Xuân)
– Thương hàn loại phương (Từ Đại Xuân)
– Y học nguyên lưu luận (Từ Đại Xuân)
– Thận y sồ ngôn (Từ Đại Xuân)
– Hồi khê y án (Từ Đại Xuân)
– Y quán biếm (Từ Đại Xuân)

78. Ngô Khiêm, tự Lục Cát.
– Y tông kim giám (Ngô Khiêm)

79. Hoàng Nguyên Ngự (1705-1758), còn có tên là Ngọc Lộ, tự Khôn Tái, hiệu Nghiên Nông, biệt hiệu Ngọc Thu tử.
– Thương hàn huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Kim quỹ huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Tứ thánh tâm nguyện (Hoàng Nguyên Ngự)
– Tứ thánh huyền khu (Hoàng Nguyên Ngự)
– Trường xa dược giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Thương hàn thuyết yếu (Hoàng Nguyên Ngự)
– Tố linh vi uẩn (Hoàng Nguyên Ngự)
– Ngọc thu dược giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Tố vấn huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Linh khu huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
– Nạn kinh huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)

80. Du Chấn (1709-1779), tự Đông Phù, hiệu Tinh Trai.
– Cổ kim y án án (Du Chấn)

81. Thẩm Kim Ngao (1717-1776), tự Thiên Lục, hiệu Cấp Môn, lúc tuổi già hiệu Tôn Sinh lão nhân.
– Mạch tượng thống loại (Thẩm Kim Ngao)
– Chư mạch chủ bệnh thị (Thẩm Kim Ngao)
– Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc (Thẩm Kim Ngao)
– Thương hàn luận cương mục (Thẩm Kim Ngao)
– Phụ khoa ngọc xích (Thẩm Kim Ngao)
– Ấu khoa thích mê (Thẩm Kim Ngao)
– Yếu dược phân tễ (Thẩm Kim Ngao)

82. Ngụy Chi Tú (1722-1772), tự Ngọc Hoàng, hiệu Liễu Châu.
– Tục danh y loại án (Ngụy Chi Tú)

83. Dư Lâm, tự Sư Ngu.
– Dịch chẩn nhất đắc (Dư Lâm)

84. Triệu Học Mẫn (1730-1810), tự Thứ Hiên, hiệu Y Cát.
– Y lâm tập dịch (Triệu Học Mẫn)
– Chúc do lục nghiệm (Triệu Học Mẫn)
– Xuyến nhã nội, ngoại biên (Triệu Học Mẫn)
– Bản thảo cương mục thập di (Triệu Học Mẫn)

85. Ngô Đường (1736-1820), tự Cúc Thông.
– Ôn bệnh điều biện (Ngô Cúc Thông)
– Y y bệnh thư (Ngô Cúc Thông)
– Y án (Ngô Cúc Thông)

86. Đái Thiên Chương, tự Lân Giao, hiệu Bắc Sơn.
– Quảng ôn dịch luận (tên khác: Quảng ôn nhiệt luận) (Đái Thiên Chương)

87. Trần Niệm Tổ (1753-1823), tự Tu Viên, lại tự Lương Hữu, hiệu Thận Tu.
– Kim quỹ yếu lược thiển chú (Trần Tu Viên)
– Kim quỹ phương ca quát (Trần Tu Viên)
– Thương hàn luận thiển chú (Trần Tu Viên)
– Trường sa phương ca quát (Trần Tu Viên)
– Thương hàn chân phương ca quát (Trần Tu Viên)
– Thương hàn y quyết xuyến giải (Trần Tu Viên)
– Y học tam tự kinh (Trần Tu Viên)

88. Vương Thanh Nhậm (1768-1831), tự Huân Thần.
– Y lâm cải thác (Vương Thanh Nhiệm)

89. Lâm Bội Cầm (1772-1839), tự Vân Hòa, hiệu Hy Đồng.
– Loại chứng trị tài (Lâm Bội Cầm)

90. Ngô Nghi Lạc, tự Tuân Trình.
– Bản thảo tùng tân (Ngô Nghi Lạc)
– Thành phương thiết dụng (Ngô Nghi Lạc)
– Thương hàn phân kinh (Ngô Nghi Lạc)
– Nữ khoa nghi kim (Ngô Nghi Lạc)
– Tứ chẩn tu đường (Ngô Nghi Lạc)
– Nhất nguyên tất triệt (Ngô Nghi Lạc)

91. Phí Bá Hùng (1800-1879), tự Tấn Khanh.
– Y thuần thặng nghĩa (Phí Bá Hùng)
– Y phương luận (Phí Bá Hùng)
– Quái tật kỳ phùng (Phí Bá Hùng)
– Phí phê y học tâm ngộ (Phí Bá Hùng)

92. Lục Dĩ Điềm (1801-1865), tự Kính An, hiệu Định Phố.
– Lãnh lư y thoại (Lục Dĩ Điềm)
– Tái tục danh y loại án (Lục Dĩ Điềm)

93. Ngô Sư Cơ (1806-1886), nguyên có tên là An Nghiệp, tự Thượng Tiên.
– Lý dược biền văn (tên khác: Ngoại trị y thuyết) (Ngô Sư Cơ)

94. Mã Văn Thực (1820-1907), tự Bồi Chi.
– Ngoại khoa truyền tân tập (Mã Văn Thực)
– Y lược tồn chân (Mã Văn Thực)
– Mã bồi chi y luận (Mã Văn Thực)
– Kỷ ấn lục (Mã Văn Thực)
– Mã bình ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập (Mã Văn Thực)
– Mã bồi chi y án (Mã Văn Thực)

95. Lôi Phong (1833-1888), tự Thiếu Dật, cũng tự Tồn Tùng, hiệu là Lữ Cúc bố y.
– Thời bệnh luận (Lôi Phong)
– Dược dẫn thường nhu (Lôi Phong)

96. Thẩm Hựu Bành, tự Nghiêu Phong.
– Y kinh độc (Thẩm Hựu Bành)
– Thẩm thị nữ khoa tập yếu tiên chính (tên khác: Nữ khoa tập yếu) (Thẩm Hựu Bành)
– Thương hàn luận độc (Thẩm Hựu Bành)
– Trị hao chứng độc (Thẩm Hựu Bành)
– Trị tạp bệnh độc (Thẩm Hựu Bành)
– Thị chân tâm biên (Thẩm Hựu Bành)

97. Đường Tông Hải (1862-1918), tự Dung Xuyên.
– Huyết chứng luận (Đường Tông Hải)
– Đông tây hối thông y kinh tinh nghĩa (tên khác: Đông tây hối thông) (Đường Tông Hải)
– Bản thảo vấn đáp (Đường Tông Hải)
– Kim quỹ yếu lược thiển chú bổ chính (Đường Tông Hải)
– Thương hàn luận thiển chú bổ chính (Đường Tông Hải)
– Y học kiến năng (Đường Tông Hải)
– Y dịch thông huyết (Đường Tông Hải)
– Lợi giai tam tự quyết (Đường Tông Hải)
– Lục kinh phong chúng thông giải (Đường Tông Hải)

VII. THỜI CẬN ĐẠI (1912-1970)

98. Trương Tích Thuần (1860-1933), tự Thọ Phủ.
– Y học trung trung tham tây lục (Trương Tích Thuần)

99. Uẩn Thụ Giác (1878-1935), tự Thiết Tiều, biệt danh Lãnh Phong, Tiêu Mộc.
– Quần kinh kiến trí lục (Uẩn Thụ Giác)
– Thương hàn luận nghiên cứu (Uẩn Thụ Giác)
– Oan mệnh minh lý (Uẩn Thụ Giác)
– Hoắc loạn tân luận (Uẩn Thụ Giác)
– Sinh lý tân ngữ (Uẩn Thụ Giác)
– Bảo xích tân thư (Uẩn Thụ Giác)
– Phụ khoa đại lược (Uẩn Thụ Giác)
– Dược am y án (tên khác: Dược am y học tùng thư) (Uẩn Thụ Giác)

100. Tần Bá Vị (1901-1970)
– Khiếm trai y học giảng cảo (Tần Bá Vị)

👇

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN & HỖ TRỢ MỞ TÀI KHOẢN MIỄN PHÍ TẠI FOREXTIME

    Bài trướcSách Học Đông Y
    Tôi là đối tác phát triển tại Việt Nam của sàn ngoại hối, chứng khoán thế giới Công ty Forextime. Tôi được giải thưởng danh hiệu Nhà Môi Giới Hỗ Trợ Khách Hàng Tốt Nhất Năm 2019. Nếu bạn đang giao dịch chứng khoán, ngoại hối tại sàn Forextime và cần hỗ trợ từ đối tác ở Việt Nam thì hãy kết nối với tôi. Ngoài ra, tôi có sở thích đọc sách và chia sẻ kiến thức miễn phí. Vì tôi muốn cho đi thật nhiều những thứ hữu ích và có giá trị với cộng đồng. Mong bạn ngày càng nhận được nhiều giá trị hơn từ tôi. Hãy ủng hộ tôi bằng cách BẤM vào NÚT KÊNH YOUTUBE CỦA TÔI và ĐĂNG KÝ (hoặc vào Link kênh Youtube https://www.youtube.com/channel/UCT9UnJf2wlDsyMlU3dN3LwA?view_as=subscriber ). Tôi sẽ có thêm động lực để cố gắng viết những bài viết chất lượng.

    BÌNH LUẬN

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây